• Item
    • Kiểu: list
    • Tác dụng: loại dữ liệu để hiển thị lên danh sách chọn. Các giá trị có thể nhập gồm:
      • SQL: danh sách lấy từ CSDL, bằng câu lệnh select
      • Dictionary: danh sách lấy từ file khai báo ngôn ngữ
      • Plain: danh sách khai báo trực tiếp
      • Script: danh sách được tạo từ code javascript
    • Mặc định: SQL
  • Item.AddNullValue
    • Kiểu: boolean
    • Tác dụng: có điền giá trị trống vào đầu danh sách hay không
    • Mặc định: false
  • Item.Value
    • Kiểu: string
    • Tác dụng: nội dung câu lệnh sql, script, đường dẫn dic để lấy danh sách dữ liệu
      • Nếu loại là SQL: nội dung câu lệnh sql lấy tra 2 trường giá trị và nội dung hiển thị
      • Nếu loại là Dictionary: đường dẫn đến node khai báo danh sách giá trị của list
      • Nếu loại là Plain: khai báo giá trị và nội dung hiển thị trực tiếp
      • Nếu loại là Script: script sinh ra danh sách giá trị
    • Ví dụ

SQL

Item==SQL
    Value==SELECT LY_LAYOUT_ID,NAME FROM LY_LAYOUT ORDER BY NAME

Dictionary
Item==Dictionary
    AddNullValue
    Value==TYPE_TABLE
STATUS_TABLE
    1==Hiệu lực
    0==Hết hiệu lực

Plain
Item==Plain
    AddNullValue
    Value
        1==Hiệu lực
        0==Hết hiệu lực

Script
Item==Script
    Value=:
    :{
        data = new java.util.ArrayList();

        row = new java.util.ArrayList();
        row.add("1");
        row.add("Hiệu lực");
        data.add(row);

        row = new java.util.ArrayList();
        row.add("0");
        row.add("Hết hiệu lực");
        data.add(row);

        data;
    :}